Phân tích thông số kỹ thuật của loa nghe nhạc và loa karaoke

dàn karaoke HD xin Phân tích thông số kỹ thuật của loa nghe nhạc và loa karaoke. Mỗi loại dàn loa có một đặc điểm riêng nhưng vẫn đều có những cấu tạo chung nhất định. Làm sao để phân biệt được những điểm riêng biệt của từng loại khác nhau thì quả thật đó là cả 1 vấn đề. hôm nay Dàn Karaoke HD xin chia sẻ bạn Việc tìm hiểu các thông số kỹ thuật loa giúp người dùng hiểu rõ hơn về tính năng, vận hành và giá trị của mỗi hệ thống loa. Dưới đây là một số giải thích đơn giản về các thông số chính của thiết bị này.

==> Xem thêm: Những dòng loa nghe nhạc vàng hay nhất hiện nay

Tìm hiểu về loa dàn karaoke gia đình

Bước đầu tiên bao quát và dễ thực hiện nhất khi đánh giá một loa qua các con số là xác định kích thước loa. Nhìn chung, loa to và nặng cho chất lượng âm thanh tốt hơn loa nhỏ, nhẹ hơn. Loa con càng lớn tạo càng nhiều bass hơn, nhưng độ lớn thùng loa và ma trận bên trong cũng là yếu tố quyết định đến chất lượng/số lượng bass.

Một số loại loa karaoke bạn nên thảm khảo tại Dàn Karaoke HD : loa bmb , loa bose,  loa aad

Một hệ thống bốn loa con 3 inch cùng đảm nhận dải âm trầm có thể cho vẻ ngoài ấn tượng, nhưng thường không cho âm trầm chắc, rộng, và chân thật như một loa con 6 inch trong một chiếc thùng loa lớn hơn. Xem như bỏ qua yếu tố lệch pha phổ biến giữa các loa con và thiết kế đối xứng của mỗi loa cụ thể.

 

 

Thông số được quan tâm hàng đầu đối với người dùng phổ thông là dải tần đáp ứng. Về lý thuyết, thông số này xác định độ động của loa thông qua khả năng tái tạo âm thanh thuộc dải tần tương ứng. Ví dụ, một loa với dải tần đáp ứng 30 Hz – 20 kHz có khả năng trình diễn âm bass xuống đến 30 Hz và âm cao lên đến ngưỡng nghe trung bình của con người, 20 kHz.Có khá nhiều yếu tố khách quan ảnh hưởng đến chỉ số này, trong đó có thể kể đến khoảng cách giữa loa và thiết bị đo, độ lớn phòng, hướng đo, tính chất của âm đươc đo, âm lượng,… Theo đó, việc đánh giá loa qua chỉ số này là rất phức tạp bởi không có một quy chuẩn chung giữa các nhà sản xuất loa. Vì vậy, nhiều audiophile xem đây là chỉ số tham khảo một cách tương đối, tùy thuộc vào độ tin cậy của quá trình đo đạc được nhà sản xuất thực hiện. Thông số đáng quan tâm và cũng khá trừu tượng tiếp theo là độ nhạy của mỗi loa.

Gia đình bạn đã có những thiết bị karaoke này chưa : amply arirang , dan karaoke gia reampliamply karaoke hayamply karaoke hay nhất , loa karaoke bmb    

Độ nhạy có đơn vị đo là dB/watt/m (với loa có trở kháng 8 ohm). Ví dụ, một loa có độ nhạy 90 dB, công suất đầu vào 1W, ở tại vị trí đo cách loa 1m, loa phát ra âm thanh có mức cường độ âm 90 dB.Thông số này đặc biệt quan trọng khi phối ghép ampli với loa. Có một công thức dễ nhớ là công suất ampli gấp 10 lần, mức cường độ âm tăng 10 dB và âm thanh sẽ lớn gấp đôi. Ví dụ, loa độ nhạy 90 dB trên. Bộ loa này chỉ cần 1W để đạt mức cường độ âm 90 dB, cần 10W để đạt mức 100 dB (âm thanh lớn gấp đôi), 100W để đạt mức 110 dB (âm thanh lớn gấp bốn lần), và cần 1.000W để đạt mức 120 dB (âm thanh lớn gấp tám lần).Độ nhạy phản ánh âm lượng có thể đạt được của loa với một công suất ampli cụ thể mà không ảnh hưởng lớn đến chất lượng âm thanh.

Cũng như các vật dẫn điện khác, loa có điện trở, độ lớn của chỉ số này là trở kháng của loa. Với cách nối mạch song song thông thường giữa các loa, nhìn chung, trở kháng càng lớn thì loa càng dễ "điều khiển" và tương thích với ampli hơn. Theo đó, loa có trở kháng 8 ohm tốt hơn loa 4 ohm trong việc phối ghép.Điều này có thể được minh chứng bằng thông số damping factor của ampli, chỉ số này càng cao thì âm bass cho ra loa càng chắc, khó vỡ, nhòe. Damping factor được tính bằng thương số giữa trở kháng loa và trở kháng đầu ra của ampli. Ví dụ, loa có trở kháng 8 ohm, ampli có trở kháng đầu ra 0.01 ohm, thì damping factor có giá trị 800. Với loa có trở kháng 4 ohm, chỉ số này chỉ là 400. Vì vậy, loa với trở kháng cao hoạt động dễ dàng hơn và dễ phối ghép hơn.

Danh mục mặt hàng